Thông tin tuyển sinh năm 2026 In
Thứ năm, 19/03/2026 10:26

Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang (Bac Giang Agriculture and Forestry University) cập nhật thông tin tuyển sinh Đại học chính quy năm 2026 như sau:

 

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG - LÂM BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2026

(Hình thức đào tạo: Chính quy)

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tên cơ sở đào tạo: TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG - LÂM BẮC GIANG (Bac Giang Agriculture and Forestry University)

2. Mã cơ sở đào tạo trong tuyển sinh: DBG

3. Địa chỉ: Phường Việt Yên, tỉnh Bắc Ninh.

4. Địa chỉ trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo: bafu.edu.vn    

5. Địa chỉ công khai quy chế tuyển sinh:

https://bafu.edu.vn/home/attachments/article/3718/quychetsdh-dhnlbg.pdf

6. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh: 02043.874.387 / 0363.074.886

7. Địa chỉ công khai các thông tin về hoạt động của cơ sở đào tạo

https://bafu.edu.vn/home/tin-tuc/dao-tao-tuyen-sinh/3484-cong-khai-cac-dieu-kien-dam-bao-chat-luong.html

II. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

1. Tuyển sinh đại học chính quy

1.1 Đối tượng, điều kiện dự tuyển

1.1.1 Đối tượng dự tuyển

- Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương.

- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

1.1.2 Điều kiện dự tuyển

- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;

- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định;

- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

- Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, trường thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất cho thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.

1.2. Mô tả phương thức tuyển sinh.

Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang xét tuyển các phương thức như sau:

- Phương thức 1 (mã 301): Xét tuyển thẳng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo quy định của Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang.

- Phương thức 2 (mã 100): Xét tuyển kết quả kì thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

- Phương thức 3 (mã 402): Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực SPT của trường Đại học Sư phạm Hà Nội.

- Phương thức 4 (mã 200): Xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT.

1.2.1 Phương thức 1 (mã 301): Xét tuyển thẳng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo quy định của Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang.

* Đối tượng, điều kiện dự tuyển

- Thí sinh có đủ điều kiện tham gia tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

* Mô tả phương thức tuyển sinh

- Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng theo ngành phù hợp với môn thi cụ thể như sau:

TT

Tên môn thi HSG

Tên ngành xét tuyển

1

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Tất cả các ngành

2

Hóa học, Sinh học

Tất cả các ngành trừ Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Kỹ thuật điều khiển tự động hóa, Kỹ thuật cơ điện tử, Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật ô tô

3

Tin học

Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật cơ điện tử, Thương mại điện tử

4

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Trung Quốc

Kinh tế, Kế toán, Quản trị kinh doanh, Thương mại điện tử, Quản lý kinh tế, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc,

- Thí sinh là người nước ngoài có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực tiếng Việt đáp ứng quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.

1.2.2 Phương thức 2 (mã 100): Xét tuyển kết quả kì thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

Xét tuyển dựa trên tổng điểm thi 3 môn tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp bao gồm cả điểm ưu tiên.

* Cách tính điểm xét tuyển

ĐXT = ĐM1 + ĐM2 + ĐM3 + ĐƯT

Trong đó:

ĐXT: Điểm xét tuyển

ĐM1, ĐM2, ĐM3: điểm các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 tương ứng theo các tổ hợp.

ĐƯT: Điểm ưu tiên

Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 điểm trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30 điểm) được xác định theo công thức sau

ĐƯT = [(30 - tổng điểm đạt được)/7,5] x mức điểm ưu tiên

* Ngưỡng đầu vào

Tổng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của tổ hợp môn xét tuyển (bao gồm cả điểm ưu tiên) dự kiến từ 15,0 điểm trở lên.

* Tiêu chí phụ: Trường hợp có nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, nhà trường sẽ sử dụng tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo để xét chọn những thí sinh có nguyện vọng cao hơn.

Thí sinh có chứng chỉ Ngoại ngữ Quốc tế IELTS, TOEFT, TOEIC, HSK còn hạn sử dụng (≤ 2 năm) đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển đại học chính quy năm 2026, được hệ thống đăng ký xét tuyển Quốc gia ghi nhận thì sẽ được quy đổi điểm tương đương thành điểm để xét tuyển (trường hợp thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh, tiếng Trung năm 2026 cao hơn so với điểm quy đổi thì sẽ lấy điểm thi để tính điểm xét tuyển, ngược lại sẽ lấy điểm quy đổi để tính điểm xét tuyển) cụ thể như sau:

Mức

IELTS

TOEFL iBT

TOEIC (L&R)

HSK

Điểm quy đổi

Mức 1

4.0

41-52

550-600

HSK3 (≥ 180)

6

Mức 2

4.5

53-63

605-650

HSK3 (≥ 240)

7

Mức 3

5.0

64-71

655-700

HSK4 (≥180)

8

Mức 4

5.5

72-78

705-780

HSK4 (≥ 240)

9

Mức 5

≥ 6.0

≥ 79

≥ 785

HSK5 trở lên

10

Ghi chú: Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang chỉ chấp nhận chứng chỉ ngoại ngữ được Bộ GD&ĐT công nhận sử dụng trong tuyển sinh (không chấp nhận các hình thức thi online)

1.2.3 Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực SPT của trường Đại học Sư phạm Hà Nội.

Xét tuyển dựa trên kết quả 3 môn thi đánh giá năng lực SPT của trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2026 theo tổ hợp bao gồm cả điểm ưu tiên.

* Cách tính điểm

ĐXT = ĐM1 + ĐM2 + ĐM3 + ĐƯT

Trong đó:

ĐXT: Điểm xét tuyển

Điểm Toán: Điểm thi đánh giá năng lực môn Toán năm 2026

ĐM1, ĐM2, ĐM3: điểm thi đánh giá năng lực các môn tương ứng theo các tổ hợp.

ĐƯT: Điểm ưu tiên

Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 điểm trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30 điểm) được xác định theo công thức sau

ĐƯT = [(30 - tổng điểm đạt được)/7,5] x mức điểm ưu tiên

* Ngưỡng đầu vào

Tổng điểm xét tuyển theo các môn theo tổ hợp đạt từ 11 điểm trở lên.

* Tiêu chí phụ: Trường hợp có nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, nhà trường sẽ sử dụng tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo để xét chọn những thí sinh có nguyện vọng cao hơn

1.2.4 Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc THPT

Xét tuyển căn cứ vào điểm học tập trung bình bậc THPT các môn theo tổ hợp.

* Cách tính điểm xét tuyển

Trong đó:

ĐXT: Điểm xét tuyển

ĐM110, ĐM111, ĐM112 : Điểm trung bình cả năm lớp 10, 11, 12 của môn 1 thuộc tổ hợp xét tuyển tương ứng

ĐM210, ĐM211, ĐM212 : Điểm trung bình cả năm lớp 10, 11, 12 của môn 2 thuộc tổ hợp xét tuyển tương ứng

ĐM310, ĐM311, ĐM312 : Điểm trung bình cả năm lớp 10, 11, 12 của môn 3 thuộc tổ hợp xét tuyển tương ứng

ĐƯT: Điểm ưu tiên

Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 điểm trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30 điểm) được xác định theo công thức sau

ĐƯT = [(30 - tổng điểm đạt được)/7,5] x mức điểm ưu tiên

* Ngưỡng đầu vào

Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT, trung học nghề theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30. Đồng thời tổng điểm xét tuyển điểm trung bình học tập 3 năm học THPT các môn theo tổ hợp đạt từ 18 điểm trở lên.

* Tiêu chí phụ: Trường hợp có nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, nhà trường sẽ sử dụng tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo để xét chọn những thí sinh có nguyện vọng cao hơn

1.3 Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

1.3.1 Quy đổi ngưỡng đầu vào

Nhà trường công bố điểm ngưỡng đầu vào sau khi có kết quả quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo dự kiến từ 15 điểm trở lên. Đối với các phương thức 3, 4 ngưỡng đầu vào là điều kiện đăng ký dự tuyển theo từng phương thức được quy định tại mục 1.2.

1.3.2 Quy đổi điểm trúng tuyển

Điểm trúng tuyển được quy đổi về thang điểm 30, Nhà trường công bố quy tắc quy đổi tương đương sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 theo hướng dẫn chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.4 Chỉ tiêu tuyển sinh


TT

Mã xét tuyển

Tên chương trình, ngành xét tuyển

Mã ngành,

Tên ngành, nhóm ngành

Chỉ tiêu

Phương thức tuyển sinh

1

7340301

Kế toán

7340301

Kế toán

100

PT1, PT2, PT3, PT4

2

7340122

Thương mại điện tử

7340122

Thương mại điện tử

70

PT1, PT2, PT3, PT4

3

7340101

Quản trị kinh doanh

7340101

Quản trị kinh doanh

100

PT1, PT2, PT3, PT4

4

7540101

Công nghệ thực phẩm

7540101

Công nghệ thực phẩm

50

PT1, PT2, PT3, PT4

5

7620105

Chăn nuôi

7620105

Chăn nuôi

30

PT1, PT2, PT3, PT4

6

7620110

Khoa học cây trồng

7620110

Khoa học cây trồng

30

PT1, PT2, PT3, PT4

7

7620112

Bảo vệ thực vật

7620112

Bảo vệ thực vật

30

PT1, PT2, PT3, PT4

8

7620211

Quản lý tài nguyên rừng

7620211

Quản lý tài nguyên rừng

30

PT1, PT2, PT3, PT4

9

7620101

Nông nghiệp

7620101

Nông nghiệp

30

PT1, PT2, PT3, PT4

10

7640101

Thú y

7640101

Thú y

50

PT1, PT2, PT3, PT4

11

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

320

PT1, PT2, PT3, PT4

12

7220201

Ngôn ngữ Anh

7220201

Ngôn ngữ Anh

60

PT1, PT2, PT3, PT4

13

7310101

Kinh tế

7310101

Kinh tế

50

PT1, PT2, PT3, PT4

14

7310110

Quản lý kinh tế

7310110

Quản lý kinh tế

50

PT1, PT2, PT3, PT4

15

7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

30

PT1, PT2, PT3, PT4

16

7850103

Quản lý đất đai

7850103

Quản lý đất đai

50

PT1, PT2, PT3, PT4

17

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

100

PT1, PT2, PT3, PT4

18

7520114

Kỹ thuật cơ điện tử

7520114

Kỹ thuật cơ điện tử

100

PT1, PT2, PT3, PT4

19

7520216

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

7520216

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

150

PT1, PT2, PT3, PT4

20

7480201

Công nghệ thông tin

7480201

Công nghệ thông tin

70

PT1, PT2, PT3, PT4

Tổng cộng

1500

1.5 Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo

1.5.1 Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

Tiêu chí phụ: Trường hợp có nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, nhà trường sẽ sử dụng tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo để xét chọn những thí sinh có nguyện vọng cao hơn.

1.5.2 Điểm cộng

Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang không quy định điểm cộng trong xét tuyển đại học ở tất  cả các phương thức.

1.5.3 Các thông tin khác

Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang thống nhất tổ hợp dùng để xét tuyển trong tất cả các phương thức cụ thể như sau:

TT

Mã trường

Mã phương thức

Mã xét tuyển

Tên ngành/ Chương trình đào tạo

Tổ hợp xét tuyển

1

DBG

100; 301; 200

7340301

Kế toán

A00; A01; A07; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D04; D30; X01; X02; X04; X70; X74

2

DBG

100; 301; 200

7340122

Thương mại điện tử

A00; A01; A07; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D04; D30; X01; X02; X04; X70; X74

3

DBG

100; 301; 200

7340101

Quản trị kinh doanh

A00; A01; A07; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D04; D30; X01; X02; X04; X70; X74

4

DBG

100; 301; 200

7540101

Công nghệ thực phẩm

A00; A01; A07; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D04; D30; X01; X02; X04; X70; X74

5

DBG

100; 301; 200

7620105

Chăn nuôi

A00; A01; A07; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D04; D30; X01; X02; X04; X70; X74

6

DBG

100; 301; 200

7620110

Khoa học cây trồng

A00; A01; A07; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D04; D30; X01; X02; X04; X70; X74

7

DBG

100; 301; 200

7620112

Bảo vệ thực vật

A00; A01; A07; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D04; D30; X01; X02; X04; X70; X74

8

DBG

100; 301; 200

7620211

Quản lý tài nguyên rừng

A00; A01; A07; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D04; D30; X01; X02; X04; X70; X74

9

DBG

100; 301; 200

7620101

Nông nghiệp

A00; A01; A07; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D04; D30; X01; X02; X04; X70; X74

10

DBG

100; 301; 200

7640101

Thú y

A00; A01; A07; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D04; D30; X01; X02; X04; X70; X74

11

DBG

100; 301; 200

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; D04; D14; D15; D45; D65; X01; X02; X04; X70; X74

12

DBG

100; 301; 200

7220201

Ngôn ngữ Anh

B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; D04; D14; D15; D45; D65; X01; X02; X04; X70; X74

13

DBG

100; 301; 200

7310101

Kinh tế

A00; A01; A07; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D04; D30; X01; X02; X04; X70; X74

14

DBG

100; 301; 200

7310110

Quản lý kinh tế

A00; A01; A07; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D04; D30; X01; X02; X04; X70; X74

15

DBG

100; 301; 200

7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

A00; A01; A07; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D04; D30; X01; X02; X04; X70; X74

16

DBG

100; 301; 200

7850103

Quản lý đất đai

A00; A01; A07; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D04; D30; X01; X02; X04; X70; X74

17

DBG

100; 301; 200

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

A00; A01; A07; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D04; D30; X01; X02; X04; X17; X21

18

DBG

100; 301; 200

7520114

Kỹ thuật cơ điện tử

A00; A01; A07; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D04; D30; X01; X02; X04; X17; X21

19

DBG

100; 301; 200

7520216

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

A00; A01; A07; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D04; D30; X01; X02; X04; X17; X21

20

DBG

100; 301; 200

7480201

Công nghệ thông tin

A00; A01; A07; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D04; D30; X01; X02; X04; X17; X21

Bảng mã tổ hợp môn xét tuyển vào được quy định như sau

Mã tổ hợp

Các môn của tổ hợp xét tuyển

Mã tổ hợp

Các môn của tổ hợp xét tuyển

A00

Toán, Vật lí, Hóa học

D14

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

A01

Toán, Vật lí, Tiếng Anh

D15

Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh

A07

Toán, Lịch sử, Địa lí

D30

Toán, Vật lí, Tiếng Trung

B00

Toán, Hóa học, Sinh học

D45

Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Trung

B03

Toán, Sinh học, Ngữ văn

D65

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung

C00

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

X01

Toán, Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và pháp luật

C01

Ngữ văn, Toán, Vật lí

X02

Toán, Ngữ văn, Tin học

C02

Ngữ văn, Toán, Hóa học

X04

Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp

C03

Ngữ văn, Toán, Lịch sử

X17

Toán, Lịch sử, Giáo dục Kinh tế và pháp luật

C04

Ngữ văn, Toán, Địa lí

X21

Toán, Địa lí, Giáo dục Kinh tế và pháp luật

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

X70

Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục Kinh tế và pháp luật

D04

Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung

X74

Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục Kinh tế và pháp luật

- Tổng điểm của tổ hợp các bài/môn thi áp dụng thống nhất cho tất cả các ngành, không có quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp.

1.6 Tổ chức tuyển sinh

- Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang xét tuyển theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Với xét tuyển thẳng: Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển về Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang trước ngày 20/06/2026.

- Thời gian xét tuyển các đợt bổ sung nếu có: Từ ngày 22/08/2026.

- Hình thức đăng ký xét tuyển: Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển trực tuyến trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.7 Chính sách ưu tiên

Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành giáo dục mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành.

- Các mức điểm ưu tiên được quy định tương ứng với tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/ môn thi (không nhân hệ số).

- Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 điểm trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30 điểm) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 – tổng điểm đạt được)/7,5] x điểm ưu tiên theo quy định hiện hành

1.8 Lệ phí xét tuyển, thi tuyển

Lệ phí đăng ký xét tuyển và xử lý nguyện vọng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh nộp trực tiếp trên Cổng thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.9 Việc cơ sở đào tạo thực hiện cam kết với thí sinh

Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang cam kết bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro (nếu có) theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Nhà trường.

1.10. Các nội dung khác không trái quy định

1.10.1 Chế độ chính sách dành cho sinh viên

Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang là trường Đại học công lập, trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Sinh viên theo học tại Trường được hưởng mọi chế độ chính sách ưu tiên theo quy định hiện hành của Nhà nước, cụ thể:

TT

Chế độ

Đối tượng sinh viên (SV) được hưởng

I

Chế độ miễn, giảm học phí

1

Chế độ Miễn 100% học phí

1. Sinh viên là người dân tộc, thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.

2. Sinh viên là người dân tộc thiểu số rất ít người, ở vùng đặc biệt khó khăn.

3. Sinh viên là con thương binh, con bệnh binh, liệt sĩ.

4. Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ.

5. Sinh viên khuyết tật, tàn tật khó khăn về kinh tế.

2

Chế độ Giảm 70% học phí

Sinh viên là người dân tộc, ở vùng đặc biệt khó khăn.

3

Chế độ Giảm 50% học phí

Sinh viên là con có cha mẹ bị tai nạn lao động, mắc bệnh nghề nghiệp được trợ cấp thường xuyên.

II

Chế độ Hỗ trợ chi phí học tập

(7.020.000 đ/học kỳ)

Sinh viên là người dân tộc, hộ nghèo, hộ cận nghèo.

III

Chế độ Trợ cấp xã hội

(840.000 đ/học kỳ)

1. Sinh viên là người dân tộc ở vùng cao

2. Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ

3. Sinh viên khuyết tật, tàn tật từ 41% trở lên

4. Sinh viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo có kết quả học tập từ Giỏi trở lên.

Ghi chú: Sinh viên có thể được hưởng đồng thời cả 3 chế độ chính sách nêu trên.

1.10.2 Chế độ học bổng dành cho sinh viên

Sinh viên theo học tại trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang, được hưởng nhiều loại học bổng: học bổng chào đón tân sinh viên, học bổng khuyến khích học tập; học bổng tài trợ của các tổ chức, doanh nghiệp…

1.10.2.1 Học bổng chào đón tân sinh viên

Áp dụng chính sách hỗ trợ học bổng đối với sinh viên có điểm trúng tuyển cao (tối đa 05 suất học bổng cho thí sinh trúng tuyển/ngành học, mức học bổng bằng mức học phí của 01 học kỳ/sinh viên): Thí sinh xét tuyển theo kết quả thi THPT điểm trúng tuyển từ 25 điểm trở lên đối với ngành Ngôn ngữ Trung Quốc và từ 24 điểm trở lên đối với các ngành khác; Thí sinh xét tuyển theo điểm trung bình 6 học kỳ (cả năm lớp 10, cả năm lớp 11 và cả năm lớp 12) từ 25,5 điểm trở lên đối với ngành Ngôn ngữ Trung Quốc và từ 24,0 điểm trở lên đối với các ngành khác.

1.10.2.2 Học bổng khuyến khích học tập

Học bổng khuyến khích học tập dành cho sinh viên có thành tích học tập đạt loại khá trở lên và được xét dựa vào kết quả học tập của từng học kỳ, cụ thể như sau:

TT

Tiêu chí

Điểm đạt được/học kỳ

(theo điểm hệ số 4)

Số tiền học bổng /sinh viên/học kỳ

1

Kết quả học tập loại Xuất sắc

3,60

8,000,000

2

Kết quả học tập loại Giỏi

3,20

7,250,000

3

Kết quả học tập loại Khá

2,50

6,750,000

1.10.2.3 Học bổng tài trợ của các tổ chức, doanh nghiệp

Học bổng tài trợ dành cho Sinh viên có hoàn cảnh kinh tế khó khăn có ý thức học tập tốt, có ý chí vươn lên trong học tập: 2 triệu đồng/năm

1.11 Thông tin tuyển sinh của 2 năm gần nhất

TT

Mã xét tuyển

Tên chương trình, ngành xét tuyển

Mã ngành, nhóm ngành

Tên ngành, nhóm ngành

Phương thức tuyển sinh

Năm 2025

Năm 2024

Ghi chú

Chỉ tiêu

Số nhập học

Điểm trúng tuyển/thang điểm

Chỉ tiêu

Số nhập học

Điểm trúng tuyển/thang điểm

1

7620112

Bảo vệ thực vật

7620112

Bảo vệ thực vật

Phương thức 2

15

2

15

12

2

15/30

Phương thức 4

15

7

18

18

1

6/10

2

7620105

Chăn nuôi

7620105

Chăn nuôi

Phương thức 2

15

15

15

20

3

15/30

Phương thức 4

15

15

18

30

1

6/10

3

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

Phương thức 2

46

47

15

20

19

15/30

Phương thức 4

24

24

18

30

25

6/10

4

7480201

Công nghệ thông tin

7480201

Công nghệ thông tin

Phương thức 2

22

22

17.5

36

27

6/10

Phương thức 4

38

38

20

24

18

15/30

5

7540101

Công nghệ thực phẩm

7540101

Công nghệ thực phẩm

Phương thức 2

27

27

15

20

10

15/30

Phương thức 4

23

23

18

30

27

6/10

6

7520216

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

7520216

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

Phương thức 2

37

37

16.25

Phương thức 4

13

13

19

7

7340301

Kế toán

7340301

Kế toán

Phương thức 2

74

76

15

20

28

15/30

Phương thức 4

26

26

18

30

21

6/10

8

7620110

Khoa học cây trồng

7620110

Khoa học cây trồng

Phương thức 2

15

1

15

20

1

15/30

Phương thức 4

15

1

18

30

2

6/10

9

7310101

Kinh tế

7310101

Kinh tế

Phương thức 2

43

43

15

20

20

15/30

Phương thức 4

7

7

18

30

21

6/10

10

7520114

Kỹ thuật cơ điện tử

7520114

Kỹ thuật cơ điện tử

Phương thức 2

29

29

17.5

30

28

6/10

Phương thức 4

41

41

20

20

19

15/30

11

7220201

Ngôn ngữ Anh

7220201

Ngôn ngữ Anh

Phương thức 2

33

34

15

36

30

6/10

Phương thức 4

17

17

18

24

22

15/30

12

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

Phương thức 2

134

140

18.75

56

49

15/30

Phương thức 4

126

126

21

84

91

6/10

13

7620101

Nông nghiệp

7620101

Nông nghiệp

Phương thức 2

15

1

15

18

1

6/10

Phương thức 4

15

0

18

12

1

15/30

14

7850103

Quản lý đất đai

7850103

Quản lý đất đai

Phương thức 2

41

41

15

20

3

15/30

Phương thức 4

9

9

18

30

23

6/10

15

7310110

Quản lý kinh tế

7310110

Quản lý kinh tế

Phương thức 2

33

33

15

Phương thức 4

17

17

18

16

7620211

Quản lý tài nguyên rừng

7620211

Quản lý tài nguyên rừng

Phương thức 2

15

2

15

12

1

15/30

Phương thức 4

15

5

18

18

7

6/10

17

7850101

Quản lý tài nguyên và MT

7850101

Quản lý tài nguyên và MT

Phương thức 2

20

20

15

12

9

15/30

Phương thức 4

10

10

18

18

13

6/10

18

7340101

Quản trị kinh doanh

7340101

Quản trị kinh doanh

Phương thức 2

43

43

15

20

0

15/30

Phương thức 4

27

27

18

30

0

6/10

19

7640101

Thú y

7640101

Thú y

Phương thức 2

21

21

15

20

8

15/30

Phương thức 4

29

29

18

30

12

6/10

20

7340122

Thương mại điện tử

7340122

Thương mại điện tử

Phương thức 2

35

35

15

20

19

15/30

Phương thức 4

15

15

18

30

24

6/10

Cán bộ kê khai

Nguyễn Thực Huy

ĐT: 0983674387

Email:huynguyencdnl@gmail.com

Bắc Ninh, Ngày 02 tháng 3 năm 2026

KT. HIỆU TRƯỞNG

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

(đã ký)

 


Mai Thị Huyền

Đính kèm:
Tập tinGhi chú
Tải file này (tbtscapnhat2026.pdf)Thông tin tuyển sinh năm 2026 (cập nhật)